SẮT-THÉP HỘP 200X200X1.8 ( dày 1.8mm/ly) A36, SS400, Q235B, S275, S355
SẮT-THÉP HỘP 200X200X1.8 ( dày 1.8mm/ly) A36, SS400, Q235B, S275, S355
Công ty thép Đại Phúc Vinh chuyên cung cấp SẮT Thép hộp 200x200x1.8x6000 mm là loại thép hộp vuông có kích thước cạnh 200mm và độ dày thành 1.8mm, thường được dùng trong kết cấu xây dựng, nhà xưởng, gia công cơ khí, làm khung sườn chịu lực chính, nhưng với độ dày 1.8mm, nó thường phù hợp cho các ứng dụng không quá nặng tải so với các loại dày hơn (như 8mm) và có thể có trọng lượng khoảng 20-25 kg/m tùy theo nhà sản xuất, cung cấp các mác thép phổ biến như Q235, SS400.
Đặc điểm:
- Kích thước: 200mm x 200mm (vuông).
- Độ dày (t): 1.8mm (ly/li).
- Vật liệu: Thép carbon, có thể là thép đen hoặc mạ kẽm.
- Mác thép: Q235B, SS400, A36, S275, S355 là các mác phổ biến cho loại thép này, phù hợp cho các kết cấu chịu lực không quá cao.
Thép hộp vuông 200x200x1.8x6000mm là thép có tiết diện vuông 200x200mm, thành dày 1.8mm, được sản xuất theo các tiêu chuẩn như SS400, Q235B, A36 và có thể có nguồn gốc đa dạng (Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc...). Ứng dụng chính là kết cấu nhẹ, gia công cơ khí, làm khung, kệ và nội thất, với chiều dài phổ biến 6m, 9m, 12m và có thể gia công cắt theo yêu cầu; trọng lượng 6m ước khoảng 68–75 kg tùy sản phẩm, chi phí dao động tùy thương hiệu và xuất xứ.
Điểm nổi bật
- Thép hộp vuông 200x200x1.8 có mặt cắt 200x200 mm và độ dày 1.8 mm.
- Tiêu chuẩn phổ biến gồm SS400, Q235B, A36, JIS/ASTM/TCVN; có loại đen và mạ kẽm.
- Chiều dài tiêu chuẩn phổ biến là 6m, 9m, 12m; có thể cắt theo yêu cầu.
- Ứng dụng chính gồm kết cấu xây dựng nhẹ, khung máy, giàn giáo, nội thất và kệ kho hàng.
- Trọng lượng một cây 6m khoảng 67.8–75 kg tùy sai số và lớp mạ.
- Độ bền và thành phần hoá học ở mức hợp lý cho ứng dụng kết cấu nhẹ (SS400/ASTM A36).
- Xuất xứ đa dạng: Việt Nam (Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim) và nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, v.v.
- Giá tham khảo khoảng 12.000–18.000 VNĐ/kg tại các nhà cung cấp uy tín; nên liên hệ trực tiếp để có báo giá chính xác.
- Yêu cầu kiểm tra chứng nhận chất lượng CQ và CO/CQ từ nhà sản xuất khi cần.
- Liên hệ: Alpha Steel tại Việt Nam với số điện thoại 0937 682 789.
Tiêu chuẩn sản xuất của thép hộp vuông 200×200×1.8
Tiêu chuẩn sản xuất của thép hộp vuông 200×200×1.8 (độ dày thành 1.8 mm) không có một mã tiêu chuẩn cố định duy nhất áp dụng cho mọi nhà sản xuất. Thép hộp được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn và quy cách khác nhau tùy khu vực và nhà máy. Tuy nhiên, một số tiêu chuẩn phổ biến thường được áp dụng cho thép hộp (vuông và chữ nhật) và có thể bao gồm:
Việt Nam:
TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) liên quan đến thép hình và thép hộp, ví dụ: TCVN 6551-1: Thép chế biến nguội – thép thanh, thép hình và thép hộp (mã cụ thể có thể thay đổi theo phần chi tiết): quy cách hình hộp và sai lệch kích thước.
Các tiêu chuẩn do Tổ chức Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các đơn vị sản xuất nội địa áp dụng cho các sản phẩm thép hình hộp, có thể kể đến yêu cầu về kích thước, sai số hình học, bề mặt và phương pháp kiểm tra cơ lý.
Quốc tế:
ASTM International (Mỹ): ASTM A500/A500M: Thép hộp hình vuông và chữ nhật, quy cách và tiêu chuẩn dung sai kích thước, đặc biệt cho thép hộp hàn và không hàn ở nhiều độ dày, có thể có phiên bản cho 1.8 mm.
EN (Châu Âu):
- EN 10210-1: Thép hình hình ống và hộp hàn và không hàn; EN 10219: Thép hình hộp hàn.
- EN 10365: Quy cách và dung sai cho thép hộp hàn (cho các kích thước chữ nhật/vuông).
JIS (Nhật Bản): JIS G 3466 hoặc các tiêu chuẩn liên quan cho thép hộp hình hàn và không hàn, dung sai và mác thép có thể khác.
Các yếu tố thể hiện trong tiêu chuẩn đều có thể bao gồm:
- Dung sai kích thước ngoài và vuông góc của các cạnh.
- Độ vuông góc, gãy góc và sai số cạnh.
- Độ dày thành (cho 1.8 mm) và độ đồng đều dày thành quanh khối hộp.
- Lõi thành phần hóa học (phần trăm các nguyên tố như C, Mn, Si, P, S, và các vật liệu hợp kim phụ trợ nếu có) và giới hạn chấp nhận được.
- Tính chất cơ học: cường độ kéo, giới hạn bền, kéo giãn, độ cứng (tuỳ mác thép có thể là S275, S355 hoặc loại thép khác), và độ bền va đập nếu có yêu cầu.
- Kiểm tra và thử nghiệm: kiểm tra kích thước, mặt cắt, kiểm tra tia X hoặc quang điện từ, kiểm tra khuyết tật, và xét nghiệm cơ học (nén, uốn) tùy tiêu chuẩn.
- Quy trình sản xuất: cách hàn (nếu có), mối hàn, công nghệ cán và hàn, quy trình xử lý bề mặt và kế hoạch phân phối.
Giải thích cách tính trọng lượng thép hộp vuông và sai số so với thực tế như thế nào?
Dưới đây là cách tính trọng lượng thép hộp vuông và cách đánh giá sai số so với thực tế.
Công thức tính trọng lượng:
- Thép hộp vuông có đặc điểm hình hộp chữ nhật (võng) với mặt cắt là hình vuông 200x200 mm và độ dày tôn d = 1.8 mm.
W_per_meter = (Ngoại diện mặt cắt x Độ dày) × Quy đổiTrọng lượng một mét dài của hộp vuông được tính bằng:
Cụ thể cho hộp vuông:
- Diện tích mặt cắt ngang (A) = cạnh × cạnh = 200 mm × 200 mm = 40000 mm² = 0.04 m²
- Thể tích một mét dài (V) = A × d = 0.04 m² × 0.0018 m = 7.2e-05 m³
- Trọng lượng riêng của thép (ρ) khoảng 7850 kg/m³
- Trọng lượng một mét dài: W = V × ρ = 7.2e-05 m³ × 7850 kg/m³ ≈ 0.5652 kg/m
Như vậy, trọng lượng một cây thép hộp 6 m ~ 6 × 0.565 ≈ 3.39 kg? (Chú ý: Đây là phép tính cho một nanh hộp 1 cạnh 200 mm và 6 mm? Xin lưu ý: công thức ở trên đã nhầm. Đúng cách tính là):
Thực tế cần tính khối lượng một mét: W = (ngoại tích viền) × d × ρ
Đối với hộp vuông: W = 4 × (cạnh × d) × ρ, nhưng phải trừ đi vùng giao nhau tại các cạnh góc để tránh tính thừa.
Cách tính đúng hơn với mặt cắt hình hộp chữ nhật:
Diện tích mặt thành của hộp vuông khi gia công: A_side = Chu vi ngoài × d = (4 × 200 mm) × 1.8 mm = 800 mm × 1.8 mm = 1440 mm²
Giả sử toàn bộ thành hộp được làm từ thép và chỉ có phần thành (không có đáy/mái riêng biệt), trọng lượng mỗi mét là:
W = A_side × ρ = (1440 mm² = 0.00144 m²) × ρ × 1 m W ≈ 0.00144 m² × 7850 kg/m³ × 1 m ≈ 11.304 kg/m. Tuy nhiên phép tính này vẫn không phù hợp với mô hình hộp có hình hộp kín. Đúng hơn là: Đối với hộp vuông có bốn cạnh hình ống rỗng: Trọng lượng tính bằng thể tích của vật liệu là:
V = (diện tích thành hộp) × chiều dài = (chu vi ngoài × d) × L
- Chu vi ngoài của hộp vuông: P = 4 × 200 mm = 800 mm = 0.8 m
- Thể tích vật liệu: V = P × d × L = 0.8 m × 0.0018 m × L
- Trọng lượng: W = V × ρ = 0.8 × 0.0018 × L × 7850 ≈ 11.304 × L kg
Với chiều dài L = 6 m, W ≈ 67.8 kg
Kết quả thực tế cho hộp vuông 200x200x1.8 mm, 6 m là khoảng 67.8 kg
Tóm lại công thức tổng quát:
- Chu vi ngoài của mặt cắt vuông: P = 4a
- Độ dày thành: d
- Chiều dài: L
Trọng lượng: W = P × d × L × ρ = (4a) × d × L × ρ
Với a = 200 mm, d = 1.8 mm, L = 6 m, ρ ≈ 7850 kg/m³: W ≈ 4 × 200 mm × 1.8 mm × 6 m × 7850 kg/m³
Đổi sang đơn vị mét: W ≈ (0.8 m × 0.0018 m × 6 m × 7850) ≈ 67.8 kg
Sai số so với thực tế
Các yếu tố gây sai số phổ biến:
- Sai số gia công: Độ dày thực tế có thể dao động ±0.05–0.1 mm tùy quy trình, làm thay đổi trọng lượng theo mức nhỏ.
- Sai số kích thước cạnh: Có thể lệch vài mm do gia công hoặc nhận dạng tiêu chuẩn (ví dụ: 200 ± 1 mm).
- Quy cách mạ hoặc lớp phủ: Nếu thép có lớp mạ kẽm hoặc sơn, khối lượng bổ sung sẽ làm sai khác so với thép thuần.
- Độ độ chuẩn của thép: Trọng lượng riêng ρ có biến thiên theo thành phần hợp kim (SS400, A36, Q235B) và nhiệt độ, nhưng biến thiên nhỏ (~±20 kg/m³) so với 7850 kg/m³.
- Cắt tỉa và gia công đầu cuối: Các đầu hộp có mổ bỏ để ghép mối hàn, làm tăng hoặc giảm khối lượng một vài trăm gram mỗi đầu.
- Ước lượng sai số phổ biến: Sai số trọng lượng trên một cây hộp 6 m có thể ±2–5% tùy điều kiện gia công và chất lượng nhà cung cấp. Với W ≈ 67.8 kg, sai số 2–3% tương ứng khoảng ±1.4–2.0 kg.
Cách giảm thiểu sai số:
- Xác nhận thông số kỹ thuật từ bảng tiêu chuẩn hoặc phiếu CO/CQ của nhà sản xuất.
- Kiểm tra độ dày thực tế bằng thước đo (caliper) tại vài vị trí dọc theo thân hộp.
- Yêu cầu chứng nhận chất lượng CQ/CO từ nhà cung cấp.
- Lấy báo giá và trọng lượng từ manufacturer hoặc bảng tra trọng lượng chuẩn theo kích thước và loại thép.
Ví dụ: Với hộp vuông 200x200 mm, d = 1.8 mm, L = 6 m: W ≈ (0.8 × 0.0018 × 6 × 7850) kg ≈ 67.8 kg. Sai số dự kiến: ±2–3%, tương ứng ±1.3–±2.0 kg.
Nếu bạn cho mình biết loại hợp kim cụ thể (ví dụ SS400, A36, Q235B) và có thể cho biết có lớp mạ hay không, mình có thể tính trọng lượng tham khảo chính xác hơn cho từng trường hợp và so sánh với các tiêu chuẩn phổ biến. Bạn có muốn mình tính cho các chiều dài khác (6 m, 9 m, 12 m) hoặc cho các giá trị dày khác không? Liên hệ: 0907315999
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá thép hộp vuông 200x200x1.8x6000mm tại thị trường Việt Nam?
Dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng chính đến giá thép hộp vuông 200x200x1.8x6000mm tại thị trường Việt Nam:
Nhập/xuất và nguồn cung cấp
- Tỷ lệ nội địa (đầu vào từ Việt Nam) so với hàng nhập khẩu (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan) ảnh hưởng giá.
- Biến động tỷ giá tiền tệ và chi phí vận chuyển quốc tế (container, tàu biển) tác động lên giá thành nhập khẩu.
Giá thép nguyên liệu và thành phẩm
- Giá que, cuộn thép cán nóng/lắn nguội và thép mạ có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cuối.
- Biến động giá các hợp kim liên quan (ví dụ thép hợp kim, lớp mạ kẽm) và phụ gia sản xuất.
Chi phí sản xuất và gia công
- Chi phí gia công như cắt, hàn, mạ kẽm, sơn và xử lý bề mặt.
- Tốc độ sản xuất, tỷ lệ sản phẩm lỗi và chi phí lắp đặt, đóng gói.
Nhu cầu thị trường và chu kỳ dự án
- Nhu cầu từ xây dựng dân dụng, công nghiệp, và nội thất công nghiệp ảnh hưởng tới biên lợi nhuận và cả giá cuối cùng.
- Các dự án lớn (tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn Việt Nam) có thể làm tăng mua tập trung và giá theo hợp đồng.
Chứng nhận và chất lượng
- Yêu cầu CQ/CO từ nhà sản xuất và sự tuân thủ tiêu chuẩn (SS400, Q235B, A36, v.v.) ảnh hưởng đến giá do phân khúc chất lượng.
- Nguồn gốc xuất xứ và hồ sơ kiểm định chất lượng có thể tạo khác biệt giá cả.
Phân khúc và thương hiệu
- Thương hiệu nhà sản xuất/dự án (ví dụ Hoa Sen, Hòa Phát, Nam Kim) và mức độ tin cậy ảnh hưởng đến mức giá trung bình.
- Chính sách giá theo từng đại lý/nhà phân phối và chương trình khuyến mãi/chiết khấu.
Chi phí vận chuyển và lưu kho
- Chi phí vận chuyển từ nhà máy đến kho khách hàng và chi phí lưu kho, bảo quản (điều kiện lạnh, ẩm ướt) có thể làm tăng giá thành.
Chính sách và biến động thuế
- Thuế nhập khẩu (nếu có), thuế VAT, phí vận chuyển nội địa và các quy định về thuế và hải quan.
- Các biện pháp kích cầu hoặc hỗ trợ từ Chính phủ (nếu có) có thể ảnh hưởng ngắn hạn đến giá.
Tình trạng thị trường và tâm lý người mua
- Các yếu tố như tin tức ngành thép, biến động giá hàng hóa toàn cầu và dự đoán nguồn cung có thể tạo ra biến động ngắn hạn.
- Cung cầu tại từng khu vực (miền Bắc/Nam) và mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp.
Giá thép hộp vuông 200x200x1.8x6000mm sẽ dao động quanh mức ~12.000 - 18.000 VNĐ/kg tại các nhà cung cấp uy tín daiphucvinh.vn, tuy nhiên giá có thể thay đổi tùy thời điểm, thương hiệu và địa điểm, bạn nên liên hệ trực tiếp để có báo giá tốt nhất: 0937682789 / 0907315999
=> Có đầy đủ các giấy tờ: Hóa đơn, Chứng chỉ CO-CQ của nhà sản xuất.
=> Thanh toán linh hoạt, thỏa thuận theo từng đơn hàng.
=> Mới 100% chưa qua sử dụng, bề mặt nhẵn phẳng không rỗ, không sét.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT THÉP HỘP 200x200 Hotline: 0907315999 ( BÁO GIÁ NHANH)
