Thép tấm C50 dày 170mm 175mm 180mm 185mm Trung Quốc
Thép tấm C50 dày 170mm 175mm 180mm 185mm Trung Quốc
Công ty TNHH XNK TM Đại Phúc Vinh chuyên cung cấp Thép tấm C50 (hay thép S50C) dày 170mm 175mm 180mm 185mm hay 170ly 175ly 180ly 185ly thuộc phân loại thép carbon kết cấu chất lượng cao (Structural Steel / Machine Structural Steel) được xếp vào nhóm thép carbon trung bình ( Medium Carbon Steel) tiêu chuẩn JIS G-4051. Xuất xứ: Nhà máy Yingkou (Trung Quốc)
Thép tấm C50 (hay thép S50C) là mác thép carbon kết cấu chất lượng cao. Tên gọi này tuân theo tiêu chuẩn JIS G4051 của Nhật Bản, đặc trưng bởi hàm lượng carbon trung bình (chiếm khoảng 0.47% - 0.53; 0.55%). Đây là vật liệu sở hữu độ bền kéo, độ cứng và khả năng chịu tải vượt trội.
Liên hệ: 0907315999
I. Thép tấm C50(S50C) dày 170mm 175mm 180mm 185mm hay 170ly 175ly 180ly 185ly là gì?
Thép tấm C50 (S50C) các độ dày 170mm, 175mm, 180mm và 185mm (170ly - 185ly) là dòng phôi thép khối (block) kết cấu cacbon chất lượng cao mác siêu dày và siêu trọng, được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp cán nóng áp lực cao hoặc rèn thô để đảm bảo kết cấu đặc phẳng vững chắc từ lõi. Ký hiệu C50 (tiêu chuẩn DIN/TCVN) hay S50C (tiêu chuẩn JIS - Nhật Bản) biểu thị tỷ lệ hàm lượng cacbon trung bình chiếm khoảng 0.50%.
Thép tấm C50 dày 170mm 175mm 180mm 185mm JIS G-4051 YINGKOU Trung Quốc

Thép tấm C50(S50C) dày 170mm 175mm 180mm 185mm - 170ly 175ly 180ly 185ly
Ở dải độ dày khổng lồ này (từ 1 tấc 7 đến gần 2 tấc), phôi thép không còn được gọi là "tấm phẳng" thông thường mà được định danh là thép khối cơ khí hạng nặng. Sản phẩm sở hữu giới hạn bền kéo, mô-men kháng vặn xoắn và khả năng chịu tải trọng đè nén tĩnh ở mức tuyệt đối.
Các đặc tính cấu trúc và kỹ thuật cốt lõi
- Kết cấu phôi siêu dầy vững chắc: Khối phôi dày từ 170ly - 185ly mang lại khả năng chống móp méo tuyệt đối. Thép giữ nguyên dạng cấu trúc phẳng mịn cốt lõi dưới áp lực nén tĩnh hàng nghìn tấn từ các hệ thống piston thủy lực công suất đại.
- Độ bền bề mặt lý tưởng sau xử lý nhiệt: Hàm lượng cacbon (0.47% - 0.53%) giúp khối thép đáp ứng hoàn hảo các phương pháp nhiệt luyện tôi dầu hoặc tôi cao tần bề mặt. Độ cứng sau tôi và ram đạt từ 50 – 58 HRC, tối ưu hóa tối đa khả năng kháng ma sát và mài mòn cơ học.
- Độ đặc và độ đồng đều tinh thể phôi tốt: Khác với các dòng thép mềm kết cấu thông thường (như SS400 hay A36), dòng thép S50C siêu dày nhập khẩu chính ngạch được xử lý khử tạp chất phi kim rất nghiêm ngặt, đảm bảo phần lõi dày gần 200mm không bị hiện tượng rỗ bọt khí hay rạn nứt nội tại.
- Lưu ý đặc biệt quan trọng về gia công hàn: Do độ dày khối quá lớn và lượng cacbon tương đối cao, thép cực kỳ nhạy cảm với vết nứt nhiệt (nứt lạnh) khi hàn kết cấu. Phôi khối bắt buộc phải được nung gia nhiệt trước (200°C - 300°C) và phải được áp dụng chu trình làm nguội chậm (ủ trong xỉ hoặc cát ấm) sau khi hàn để triệt tiêu ứng suất dư.
Thông số trọng lượng tiêu chuẩn (Khối lượng riêng ~7.85 g/cm³)
Do phôi dày dặn vượt trội, mỗi mét vuông (1m²) của dải thép này có trọng lượng dao động từ hơn 1,3 tấn đến gần 1,5 tấn:
- Thép tấm 170mm (170ly): 1m² nặng 1,334.50 kg.
- Thép tấm 175mm (175ly): 1m² nặng 1,373.75 kg.
- Thép tấm 180mm (180ly): 1m² nặng 1,413.00 kg.
- Thép tấm 185mm (185ly): 1m² nặng 1,452.25 kg.
Ứng dụng thực tế phổ biến của phôi siêu dày 170ly - 185ly
Dải phôi thép khối khổng lồ này là giải pháp vật tư xương sống bắt buộc cho:
- Ngành khuôn mẫu siêu trọng: Chế tạo vỏ khuôn dập nguội/dập nóng cỡ đại chịu lực nghìn tấn, tấm bệ gá đỡ khuôn đúc ép nhựa nguyên khối khổng lồ, khuôn ép gạch bê tông ly tâm, khuôn đúc áp lực cao.
- Cơ khí chế tạo máy nặng: Gia công xẻ block cắt bánh răng đại siêu tải, con lăn trung tâm chịu áp lực nghiền cho máy cán phôi thép, trục khuỷu tàu biển, trục cam chịu lực hệ thống máy nghiền đá khai khoáng.
- Bệ đỡ kết cấu siêu trường: Làm bệ móng máy phẳng chịu tải tĩnh siêu nặng cho máy phay giường CNC khổ lớn, máy chấn lực siêu trường, đảm bảo độ chuẩn mặt phẳng tuyệt đối và không bị rung động biến dạng khi siết kẹp các phôi nặng hàng chục tấn.
- Gối đỡ nặng công nghiệp: Làm đồ gá gối đỡ trục chịu tải trọng siêu lớn cho các tua-bin nhà máy thủy điện/nhiệt điện, hệ thống băng chuyền quặng trong các xưởng xi măng và luyện kim.
II. Bảng tra quy cách & Trọng lượng tiêu chuẩn thép tấm C50(S50C) dày 170mm 175mm 180mm 185mm hay 170ly 175ly 180ly 185ly
Bảng tra quy cách và trọng lượng tiêu chuẩn của thép tấm khối C50 (S50C) dày 170mm, 175mm, 180mm và 185mm được thiết lập dựa trên tỷ trọng tiêu chuẩn kỹ thuật của thép cán nóng là 7.85 g/cm³ (tương đương 7.85 kg/dm³) do Thép Đại Phúc Vinh ( daiphucvinh.vn) cung cấp:
Bảng tra trọng lượng tiêu chuẩn theo khổ tấm nguyên (Khổ 1.5m và 2m)
Do phôi thép vô cùng nặng, các tổng kho thường nhập khẩu tấm nguyên khổ chiều dài ngắn (thường là 3.000mm hoặc 6.000mm) để đảm bảo an toàn vận chuyển và tải trọng của xe cẩu nâng hạ.
|
Độ dày phôi |
Khổ rộng (mm) |
Chiều dài (mm) |
Diện tích (m²) |
Trọng lượng / 1m² (kg) |
Trọng lượng tấm nguyên (kg) |
|
170 mm (170ly) |
1.500 |
3.000 |
4.5 |
1,334.50 |
6,005.25 |
|
175 mm (175ly) |
1.500 |
3.000 |
4.5 |
1,373.75 |
6,181.88 |
|
180 mm (180ly) |
1.500 |
3.000 |
4.5 |
1,413.00 |
6,358.50 |
|
185 mm (185ly) |
1.500 |
3.000 |
4.5 |
1,452.25 |
6,535.13 |
Bảng tra trọng lượng phôi xẻ khối / Block nhỏ thông dụng
Trong thực tế chế tạo vỏ khuôn mẫu lớn hoặc bệ gá máy CNC giường, các xưởng cơ khí chính xác thường yêu cầu các kho thép xẻ block nhỏ theo các kích thước phổ biến dưới đây:
|
Quy cách phôi (Rộng × Dài) |
Trọng lượng khối 170ly (kg) |
Trọng lượng khối 175ly (kg) |
Trọng lượng khối 180ly (kg) |
Trọng lượng khối 185ly (kg) |
|
1.000mm × 1.000mm |
1,334.50 |
1,373.75 |
1,413.00 |
1,452.25 |
|
800mm × 1.200mm |
1,281.12 |
1,318.80 |
1,356.48 |
1,394.16 |
|
600mm × 1.000mm |
800.70 |
824.25 |
847.80 |
871.35 |
|
500mm × 800mm |
533.80 |
549.50 |
565.20 |
580.90 |
|
400mm × 600mm |
320.28 |
329.70 |
339.12 |
348.54 |
III. Báo giá thép tấm C50(S50C) dày 170mm 175mm 180mm 185mm hay 170ly 175ly 180ly 185ly
Báo giá thép tấm khối C50 (S50C) dày từ 170mm đến 185mm (170ly - 185ly) hiện tại dao động từ 25.000 VNĐ/kg đến 38.000 VNĐ/kg đối với hàng xẻ block cắt lẻ quy cách và từ 16.500 VNĐ/kg đến 22.000 VNĐ/kg đối với đơn hàng bốc nguyên khổ lớn hoặc mua sỉ số lượng lớn theo kiện.
Đơn giá thực tế biến động dựa theo hình thức gia công xẻ block, mác thép nhập khẩu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) và tổng khối lượng đơn hàng. Chi phí thành phẩm được quy đổi dựa trên barem tỷ trọng chuẩn ngành thép cán rèn là 7.85g/cm³.
Bảng giá thép khối C50 (S50C) 170ly - 185ly nguyên tấm (Tham khảo)
Do phôi thép dải độ dày này cực kỳ khổng lồ và siêu trọng (tấm nguyên khổ lớn thường nặng từ 6 tấn đến hơn 17 tấn), giá bán nguyên khổ do Thép Đại Phúc Vinh ( daiphucvinh.vn) cung cấp:
|
Quy cách độ dày phôi khối |
Trọng lượng phôi trên 1m² (kg/m²) |
Đơn giá ước tính hàng tấm lớn (VNĐ/kg) |
Thành tiền phôi khổ nhỏ |
Thành tiền phôi khổ lớn |
|
170 mm (170ly) |
1.334,50 |
16.500 – 19.500 |
99.086.625 – 117.102.375 |
264.231.000 – 312.273.000 |
|
175 mm (175ly) |
1.373,75 |
16.500 – 20.000 |
102.001.020 – 123.637.600 |
272.002.500 – 329.700.000 |
|
180 mm (180ly) |
1.413,00 |
17.000 – 21.000 |
108.094.500 – 133.528.500 |
288.252.000 – 356.076.000 |
|
185 mm (185ly) |
1.452,25 |
17.000 – 22.000 |
111.097.725 – 143.772.860 |
296.182.500 – 383.394.000 |
Lưu ý: Báo giá nguyên khổ lớn trên áp dụng cho hình thức bốc hàng trực tiếp tại kho bãi tổng lớn, chưa tính chi phí gá gông xe cẩu vận chuyển trung chuyển về xưởng của bạn hoặc thuế VAT.
Báo giá cắt lẻ quy cách theo bản vẽ yêu cầu
Khi quý khách cần xẻ block làm phôi vỏ khuôn mẫu lớn, bệ đỡ máy hạng nặng chịu áp lực tĩnh cao, đơn giá gia công cơ khí được định dạng riêng:
- Giá phôi cắt lẻ: Thường dao động từ 34.000đ – 43.000đ/kg. Phôi khối dày tới dải gần 2 tấc có đơn giá cao hơn phôi tấm nguyên khối vì nhà máy cung cấp phải tự gánh chịu toàn bộ chi phí phần hao hụt đối với phôi dư thừa (đầu thừa đuôi thẹo) sau khi xẻ block theo yêu cầu bản vẽ.
- Chi phí công nghệ gia công: Giải pháp xẻ khối bằng máy cưa đĩa vòng công suất khổng lồ hoặc cắt phôi Oxy-Gas CNC áp lực cao là phương án áp dụng bắt buộc đối với dải độ dày từ 170ly - 185ly này nhằm kiểm soát tối đa mạch cắt. Nhiều xưởng cơ khí chính xác chế tạo khuôn mút/khuôn ép nhựa cỡ đại thường yêu cầu nhà máy cung cấp dịch vụ phay thô sơ bộ 4 mặt hoặc 6 mặt để phôi khối phẳng đẹp, hạn chế tối đa việc hao tổn dao cụ khi đưa lên máy trung tâm gia công CNC tại xưởng của mình.
Các yếu tố làm thay đổi giá thép khối 170ly - 185ly
- Phương pháp sản xuất (Cán nóng hay Rèn): Ở dải độ dày đặc biệt lớn này, phôi thép chế tạo máy S50C bằng công nghệ Rèn thô luôn có giá cao hơn thép cán nóng từ 3.000đ – 5.000đ/kg. Đổi lại, thép rèn sở hữu mật độ cấu trúc tinh thể cực kỳ đặc khít, triệt tiêu hoàn toàn bọt khí nội tại từ tâm phôi, đảm bảo tuyệt đối không bị nứt toác mặt phẳng khi gia công phay sâu lõi khuôn mẫu.
- Nguồn gốc xuất xứ phôi khối: Thép khối S50C nhập khẩu chính ngạch từ Nhật Bản (tiêu chuẩn JIS G4051) hoặc Hàn Quốc có chất lượng mặt phẳng và hàm lượng tạp chất phi kim cực thấp nên dải giá luôn cao hơn thép nhập Trung Quốc từ 2.000đ – 4.000đ/kg.
CÔNG TY TNHH XNK TM ĐẠI PHÚC VINH
ĐCK: 5 Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM
Email: thepdaiphucvinh@gmail.com Phone: 0907315999
